TỪ ĐIỂN Y KHOA - XÉT NGHIỆM


Xét nghiệm công thức máu

Xét nghiệm công thức máu là gì?

- Xét nghiệm công thức máu (CTM) là đếm số lượng và tỉ lệ từng loại tế bào có trong máu. Thường xét nghiệm CTM được thực hiện bằng máy đếm tự động, mất khoảng một phút.

- Người ta tính số lượng từng loại tế bào như hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu có trong một đơn vị thể tích máu (thường là mm3). Xét nghiệm CTM là xét nghiệm máu đơn giản nhất, là một loại xét nghiệm thường qui trong bệnh viện (tất cả bệnh nhân nào nằm bệnh viện đều phải làm xét nghiệm này).

Xét nghiệm công thức máu (CTM) được đánh giá như thế nào?

Thường xét nghiệm CTM có những giá trị sau đây :

- Số tế bào bạch cầu. Là số lượng tế bào bạch cầu có trong một thể tích máu. Giá trị này thay đổi nho nhỏ tuỳ theo phòng xét nghiệm. Thường số lượng tế bào bạch cầu dao động trong khoảng 4300-10800/mm3. Hoặc cũng có thể diễn giải theo đơn vị quốc tế khác là 4,3-10,8 X 109/lít.

- Phân tích tự động từng loại tế bào bạch cầu khác nhau. Máy sẽ phân tích và tính ra tỉ lệ phần trăm từng loại tế bào bạch cầu thường được chia thành bạch cầu hạt (granulocytes),  bạch cầu limpho ( lymphocytes), bạch cầu đơn nhân(monocytes), bạch cầu ái toan ( eosinophils), và bạch cầu ái kiềm (basophils).

- Số tế bào hồng cầu: Là số lượng tế bào máu đỏ trong máu. Bình thường số lượng hồng cầu thay đổi trong khoảng 4.2 - 5.9 triệu tế bào/mm3. Ngoài ra, số lượng hồng cầu có thể được diễn giải bằng cách khác, tính theo đơn vị quốc tế số lượng hồng cầu là 4.2 - 5.9 x 1012 hồng cầu/ lít.

- Hemoglobin (Hb). Là lượng hemoglobin có trong một đơn vị thể tích máu. Hemoglobin bản chất là phân tử protein có trong hồng cầu, nhiệm vụ là chuyên chở Oxi (dưỡng khí) và làm cho máu có màu đỏ. Bình thường lượng hemoglobin thay đổi tuỳ theo giới, ở nam lượng hemoglobin là 13 - 18 gram/ dl, còn ở nữ là 12 – 16/dl ( tính theo đơn vị quốc tế 8.1 - 11.2 mmol/lít ở nam, và 7.4 - 9.9 mmol/lít ở nữ).

- Hematocrit (Hct).  Là tỉ lệ giữa thể tích hồng cầu so với thể tích máu toàn phần. Tỉ lệ của hematocrit thay đổi tuỳ theo giới, 45 - 52% ở nam và 37 - 48% ở nữ.

- Thể tích hồng cầu trung bình (MCV). Được tính bằng cách chia hematocrit cho số lượng hồng cầu. Bình thường MCV vào khoảng 86 - 98 femtolit.

- Lượng hemoglobin trung bình trong hồng cầu (MCH). Được tính bằng cách chia lượng hemoglobin cho số lượng hồng cầu. Bình thường MCH là 27 - 32 picogram.

- Nồng độ hemoglobin trung bình trong hồng cầu (MCHC). Chỉ số này được tính bằng cách chia nồng độ hemoglobin cho hematocrit. Giá trị bình thường của MCHC là 32 - 36%.

- Độ rộng của sự phân bố hồng cầu (RDW).  Nói lên sự thay đổi của kích thước hồng cầu. Con số càng lớn nói lên sự thay đổi kích thước hồng cầu càng nhiều. Bình thường trị số RDW là 11-15.

- Tiểu cầu: Tiểu cầu thật ra nó không phải là một tế bào hoàn chỉnh, mà nó thường là những mãnh vụn của tương bào thành lập từ trong tuỷ xương, còn được gọi là megakaryocyte. Tiểu cầu giữ vai trò chính trong việc thành lập cục máu đông. Bình thường số lượng tiểu cầu thay đổi trong khoảng 150,000 - 400,000/ mm3 (150 - 400 x 109/lít).

Bacsigiadinh.vn

Gửi bài này đến bạn bè Chia sẻ trên Goole Chia sẻ trên Facebook Chia sẻ trên Twitter Chia sẻ trên BanBe Chia sẻ trên Linkhay Chia sẻ trên ZingMe Chia sẻ trên MySpace Về trang chủ laisuat.vn
kham-trong-nuoc kham-quoc-te
kham cao cap
bac si
Tin Tức
Phòng Bệnh
Giới Tính
Dinh Dưỡng
Tivi Bác sĩ
Kiến Thức Y Học
Từ Điển
Sổ Tay Sức Khỏe
Đăng nhậpX
Email đăng nhập:
Mật khẩu: